Căn cứ kế hoạch số 224/KH-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2025 kế hoạch sản xuất trồng trọt năm 2026 của UBND xã Bình Minh. Để chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu thời tiết, hạn chế tối đa tác hại của sâu bệnh, giải phóng đất kịp thời trồng cây vụ đông, giành năng suất cao và ổn định. Trung tâm dịch vụ tổng hợp hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật sản xuất vụ mùa năm 2026 như sau:
I. LÚA MÙA
1. Giống
- Cơ cấu giống:
+ Nhóm giống lúa thuần, chất lượng chiếm tỷ lệ 80% diện tích cấy: TBR225 kháng bạc lá, BT7-KBL 02 (bắc thơm số 7 mới kháng bạc lá), Đài thơm 8, lúa nếp và các giống lúa khác, v.v...
+ Nhóm giống lúa thuần năng suất: chiếm 18-20% diện tích cấy tập trung vào một số giống như Thiên Ưu 8, Khang Dân,...
- Chất lượng giống: Sử dụng giống nguyên chủng, giống xác nhận của các công ty, các cửa hàng có uy tín đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn giống.
2. Thời vụ
- Gieo mạ từ ngày 06 - 10/6/2026.
- Gieo sạ từ ngày 10 - 20/6/2026.
- Tập trung cấy lúa Mùa từ 18-30/6/2026. Toàn xã phấn đấu cấy xong lúa Mùa xong trước ngày 30/6/2026 để phòng tránh mưa úng đầu vụ làm ngập lúa mới cấy.
3. Kỹ thuật làm đất, ngâm ủ, gieo, cấy lúa mùa
* Kỹ thuật ngâm ủ, gieo, chăm sóc và phòng trừ dịch hại trên mạ: Để chủ động mạ tốt cho sản xuất vụ Mùa được thuận lợi, cần chủ động sướng mạ Mùa sớm. Nếu không để sướng mạ Mùa chuyên, cần thu hoạch sớm một phần diện tích lúa Xuân để chủ động lấy nước làm sướng mạ đảm bảo thời vụ gieo mạ Mùa và bố trí cấy lúa mùa trong khung thời vụ tốt nhất.
- Thời gian ngâm ủ giống theo hướng dẫn trên bao bì của nhà sản xuất, trước khi ủ thóc cần được đãi sạch, khi ủ tùy theo nhiệt độ môi trường để dùng vật liệu ủ cho phù hợp. Định kỳ kiểm tra đảo mống, tưới nước để mống đủ độ ẩm lên đều đẹp.
- Sướng mạ làm sạch cỏ dại, cày bừa nhuyễn bùn, lên luống mạ rộng 1-1,2m, cao 3-4cm, bề mặt phẳng không đọng nước.
- Gieo mạ: Lượng giống 20 – 25 kg/sào (tương ứng 0,5 – 0,7 kg/10 m2).
- Sau gieo cần thăm ruộng thường xuyên, giữ ẩm cho mạ, kịp thời xử lý khi phát hiện sâu bệnh gây hại. Các loại dịch hại chính trên mạ Mùa: Sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, OBV, chuột hại,….
* Kỹ thuật cấy lúa Mùa: Để ứng dụng SRI hiệu quả, bắt buộc phải chủ động tưới tiêu; làm đất kỹ, nhuyễn bùn, làm sạch cỏ dại tạo độ phẳng cả ruộng, giữ mực nước trên ruộng 5-7cm khi cấy.
Chú ý: đối với vụ Mùa do thời vụ gấp nên sử dụng vôi bột (10-15 kg/sào) hoặc chế phẩm sinh học xử lý rơm rạ (theo hướng dẫn nhà sản xuất) khi bừa dập rạ để giảm ngộ độc đất do rơm rạ phân hủy.
- Cấy khi mạ 3 lá, xúc mạ cấy, nếu mạ nhổ, cần giữ nguyên đất không đập, giũa để bảo vệ bộ rễ cho lúa, đảm bảo lúa cấy xuống nhanh bén dễ hồi xanh.
- Cấy nông tay, cấy thưa, cấy vuông mắt sàng để cây lúa tận dụng tối đa ánh sáng và bộ rễ có khả năng ăn sâu, ăn rộng, hút được nhiều dinh dưỡng. Mật độ cấy 16 - 25 khóm/m2, cấy 1- 2 dảnh/ khóm tùy theo giống.
4. Bón phân, chăm sóc
- Lượng phân bón cho 1 sào:
+ Phân chuồng hoai mục: 300 – 500 kg (Nếu không có phân chuồng có thể sử dụng phân vi sinh lượng 30 – 50 kg);
+ Phân lân 15 -20 kg (Đối với chân đất vàn nên bón super lân lâm thao, chân đất trũng nên bón phân nung chảy văn điển);
+ Đạm Ure: 2 - 4 kg, tùy thuộc vào chân đất;
+ Kali: 4 - 5 kg;
+ Diện tích trũng, gần cống, rãnh, nguồn nước ô nhiễm có thể sử dụng bón 10 -15 kg vôi bột hoặc chế phẩm sinh học theo hướng dẫn của nhà sản xuất, giảm phân Đạm Ure.
Chú ý: Do nguồn nước tưới hiện nay ô nhiễm, lượng đạm tự do trong nước cao nên có thể sử dụng các loại phân tổng hợp NPK, NPK nhả chậm bón thay cho phân đơn, cần giảm lượng bón đi 30% so với khuyến cáo của nhà cung cấp. Bón đúng chủng loại, thời điểm khuyến cáo; tuyệt đối không bón thừa đạm, không bón lai rai để lúa trỗ tập trung.
- Phương pháp bón:
+ Bón lót: trước bừa cấy 100% lượng phân chuồng (hoặc phân vi sinh) và phân lân, Đạm Ure 1 - 1,5 kg/sào.
+ Bón thúc lần 1: Sau cấy 7 -10 ngày khi lúa bắt đầu đẻ nhánh. Lượng Đạm Ure bón 1 – 2 kg/sào; Kali 1,5-2 kg/sào. Với các giống nhiễm sâu bệnh chỉ bón lượng 1kg/sào kết hợp với làm cỏ sục bùn để kích thích lúa đẻ nhánh sớm, tập trung và giảm ngộc độc đất.
+ Bón đón đòng: Bón khi cây lúa bắt đầu phân hoá đòng. Bón Đạm Ure bón 0-1 kg/sào; Kali 2 - 3 kg/sào (Tuỳ thuộc vào màu xanh của cây để quyết định lượng bón thúc lần 2, nếu cây lúa có biểu hiện xanh đậm dừng bón các loại phân).
5. Điều tiết nước
- Điều tiết nước: Đây là khâu đặc biệt quan trọng, có ý nghĩa lớn, ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của bộ rễ, từ đó ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển và tính chống chịu của cây lúa. Một vụ có thể tháo cạn nước để ruộng khô nứt chân chim 2-3 lần, cụ thể:
+ Sau cấy đến đẻ nhánh (thời gian khoảng 20 ngày): Giữ nước trong ruộng 3-5 cm.
+ Sau bón thúc đẻ nhánh 5-7 ngày rút cạn nước để ruộng khô nứt chân chim trong vòng 5-7 ngày.
+ Khi lúa đứng cái: giữ mực nước nông thường xuyên, ổn định 5-7 cm đến khi lúa chín sáp.
+ Khi lúa chín sáp: rút cạn nước để lúa chín nhanh, tập trung, tạo thuận lợi cho thu hoạch.
* Lưu ý: Trên đất thịt nhẹ, đất cát pha khi rút nước chú ý không để đất khô trắng, không để cây lúa bị héo do thiếu nước.
6. Phòng trừ sâu bệnh
Các đối tượng dịch hại lúa chủ yếu vụ mùa cần chú ý: Chuột, Ốc bươu vàng, sâu đục thân, sâu cuốn lá, rầy, ngộ độc đất, bệnh bạc lá vi khuẩn, bệnh đốm sọc vi khuẩn, bệnh khô vằn,….
- Toàn xã tham gia đánh chuột vào khung thời gian đánh chuột tập trung của thành phố để mang lại hiệu quả cao.
- Vụ mùa mật độ ốc bươu vàng cao, cần thực hiện nhiều biện pháp kết hợp để thu bắt tiêu diệt ốc, hạn chế tối đa diện tích bị ốc cắn phá.
- Để hạn chế sâu bệnh hại, đặc biệt là bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, bệnh khô vằn, cần tuân thủ nguyên tắc bón phân, giảm lượng đạm so với khuyến cáo của giống, bón tập trung, đặc biệt là rút cạn nước giai đoạn lúa đẻ nhánh rộ tạo điều kiện cho cây lúa khỏe, cứng cây, rễ ăn rộng sẽ hạn chế được sâu bệnh gây hại, chổng đổ cuối vụ.
II. CÂY RAU, MÀU HÈ THU:
1. Giống và thời vụ:
Sử dụng các giống có phẩm chất tốt, năng suất cao, chống chịu sâu bệnh của các công ty uy tín được bán tại các cửa hàng đủ điều kiện kinh doanh.
* Ngô: Gieo trồng các giống có năng suất cao như: LVN4, LVN10, LVN45, LVN99, Ngô nếp HN 88, ADI 886, ... gieo từ đầu tháng 6 đến hết 30/6/2026.
* Khoai lang và rau các loại: gieo trồng trong tháng 6/2026 và kết thúc trước 15/7/2026.
2. Kỹ thuật gieo trồng
a. Cây ngô:
- Luống rộng: 1-1,2 m.
- Cách trồng: Gieo ngô trực tiếp trên mặt đất. Nếu đất cứng đưa nước vào để giữ ẩm và làm luống, dùng cuốc, cuốc hốc theo hàng đã định rồi gieo hạt ngô vào, dùng liềm cắt rạ sát đất hoặc dùng mùn rơm rạ phủ vào gốc cây ngô.
- Phân bón và cách bón phân (cho 1 sào):
+ Phân bón: đạm Ure 8-10 kg; lân 10 – 15 kg; kali 6 - 8 kg. Ngoài ra có thể dùng phân vi lượng bón qua lá.
+ Cách bón phân:
* Phân lân bón lót toàn bộ hoặc bón 1/2, còn 1/2 dùng để ngâm, hoà với phân đạm, kali tưới thúc.
* Các loại phân: đạm, kali có thể bón trực tiếp hoặc hoà cùng với nước phân chuồng để tưới thúc vào 3 thời kỳ (Thúc lần 1: thời kỳ cây con 3- 4 lá bón 20-30% lượng đạm; thúc lần 2 khi ngô 7 – 8 lá bón 40-50% lượng đạm, 50% lượng kali; thúc lần 3 khi ngô xoáy nõn bón 20-40 % lượng đạm, 50% lượng kali).
- Chăm sóc: Trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển, cây ngô luôn cần đảm bảo đủ ẩm, nhưng cũng không được để ruộng ngập nước sau mưa.
Chú ý: giai đoạn đầu vụ ngô nên cần có biện pháp thoát nước kịp thời, không để ruộng bị ngập quá 24 giờ (sẽ làm chết cây con và ruộng ngô sinh trưởng phát triển kém).
- Phòng trừ sâu bệnh: Theo kế hoạch và hướng dẫn của Trung tâm Dịch vụ tổng hợp từng giai đoạn sinh trưởng của cây, đảm bảo hiệu quả phòng trừ cao. Vụ Mùa cần chú ý phòng trừ các đối tượng sâu bệnh hại ngô sau đây: Sâu xám, sâu keo mùa thu, sâu đục thân ngô, rệp, chuột hại, bệnh khô vằn, bệnh gỉ sắt, bệnh đốm lá, …
b. Cây khoai lang
- Làm đất: Đất trồng khoai lang cần cày bừa kỹ lên luống rộng 1,1-1,3m; cao 35-40 cm.
- Kỹ thuật trồng: Sau khi lên luống rạch một hàng trên đỉnh luống sâu 15-20 cm bón lót phân sau đó phủ qua mộ lớp đất mỏng và đặt dây vào rãnh giữa luống, đặt nghiêng dây khoai lang khoảng 450 so với luống tạo nhiều mắt nằm trong đất để tăng năng suất khoai lang. Dùng cuốc lấp kín chỉ để hở cổ dây 5-10 cm ngọn. Khoảng cách mỗi dây 30 - 35 cm/dây theo chiều dọc luống.
- Phân bón và cách bón phân (cho 1 sào)
+ Phân bón: Phân chuồng (nếu có) 200 – 300 kg/sào; Phân đạm 4 - 6 kg; Phân lân 15 - 20 kg; Phân Kali 6 - 8 kg.
+ Cách bón phân: Phân chuồng và phân lân lót toàn bộ kết hợp với 50% đạm, 20% Kali. Số còn lại chia bón thúc 2 lần: Thúc lần 1 sau trồng 20 - 25 ngày (bón 30% lượng đạm và 30% lượng kali); Thúc lần 2 sau trồng 40 - 45 ngày (bón lượng đạm và kali còn lại).
- Kỹ thuật chăm sóc:
+ Chăm sóc dặm cây chết sau 1 tuần, luôn giữ ẩm, kết hợp xới xáo nhẹ nhằm hạn chế cỏ dại, tăng độ thoáng cho đất, tưới nước sau các đợt vun xới 2- 3 ngày cần tưới rãnh ngập 1/3 luống sau 1 đêm cần tháo cạn nước.
+ Sau khi trồng 15 - 20 ngày cần thăm đồng thường xuyên để kịp thời phát hiện sâu bệnh hại, đồng thời làm sạch cỏ dại và vén dây cho cây khoai lang để tiện cho quá trình chăm sóc, thu hoạch về sau.
+ Cách bấm ngọn cho cây: Cần chú ý đến việc bấm ngọn cho cây khoai lang. Tiến hành bấm ngọn để tăng cường sinh trưởng thân lá cho giai đoạn đầu và tích lũy chất hữu cơ. Giúp cây khoai lang tập trung chất dinh dưỡng nuôi rễ già để củ phát triển to hơn.
- Phòng trừ sâu bệnh hại: Theo kế hoạch và hướng dẫn của Trung tâm Dịch vụ tổng hợp từng giai đoạn sinh trưởng của cây. Cây khoai lang là cây trồng có ít sâu bệnh hại. Tuy nhiên cần chú ý đến các loại sâu bệnh hại chính như xoăn lá do nấm gây hại, bọ hà, sâu khoang ăn lá,...
c. Cây rau họ hoa thập tự
Để đảm bảo cây sinh trưởng phát triển tốt, hạn chế tối đa sâu bệnh hại cần chú ý một số biện pháp kỹ thuật như sau:
- Chọn giồng để bố trí thời vụ gieo cho hợp lý cho từng loại rau, gieo mật độ đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuât in trên bao bì.
- Đảm bảo đất trồng tơi xốp, chủ động chống úng và chống hạn cho rau, luôn giữ ẩm độ đất 75% – 80% tạo điều kiện cho rau sinh trưởng phát triển tốt.
- Bón phân cân đối N-P-K. Không lạm dụng phân Đạm, dùng phân chuồng hoai mục, không dùng phân chuồng tươi; tưới nước sạch, không tưới nước cống rãnh, nước thải cho rau. Nên trồng rau theo hướng hữu cơ, hướng an toàn.
- Bố trí ruộng rau cần đảm bảo điều kiện sản xuất được rau an toàn.
- Dùng thuốc bảo vệ thực vật khi sâu bệnh tới ngưỡng phòng trừ bằng các loại thuốc có trong danh mục được sử dụng trên cây rau, ưu tiên sử dụng các loại thuốc sinh học, thảo mộc hoặc có nguôn gốc sinh học.
- Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật như: dùng vòm che nilon, dùng màng phủ passlite, dùng rào chắn, ngâm nước ruộng sau mỗi lứa rau, dùng các loại bẫy bả chua ngọt, bẫy Feromol, bẫy dính màu,… để phòng trừ dịch hại trên cây rau đảm bảo VSATTP.
Trên đây là hướng dẫn kỹ thuật sản xuất vụ mùa năm 2026 của Trung tâm Dịch vụ tổng hợp xã Bình Minh. Đề nghị các HTXNN, các thôn và bà con nông dân trên địa bàn xã thực hiện đúng theo hướng dẫn để vụ Mùa đạt năng suất chất lượng cao./.